Các dịch vụ:

* Hạt nhựa: 0933729799
* Nhựa: (84-28) 3855 2849

* Quảng bá website để có nhiều khách hàng đến website của bạn hơn: Hotline: 0908 744 256 - 0917 212 969 - 08.8816 2969 (Mr Thanh), Email: [email protected] - [email protected]
hat nhua LLD

ĐẶC TÍNH VẬT LÝ

  Polyethylene là hợp chất hữu cơ phân tử lớn có cấu trúc đơn giản nhất, là vật liệu phân tử lớn được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới hiện nay, tạo thành từ phản ứng trùng ethylene, tùy thuộc vào mật độ khác nhau để chia thành polyethylene mật độ cao, mật độ trung bình và polyethylene mật độ thấp.

Polyethylene mật độ thấp hơi mềm, đa phần qua trùng hợp áp cao; polyethylene mật độ cao có đặc tính về tính cứng, độ cứng và độ bền cơ học mạnh, đa phần qua trùng hợp áp thấp. Polyethylene mật độ cao dùng làm thiết bị chứa, đường ống, cũng có thể dùng làm vật liệu cách điện tần số cao, dùng cho ra đa và ti vi.

Sử dụng nhiều nhất thường là polyethylene mật độ thấp (áp cao). Polyethylene ở dạng sáp, có cảm giác trơn như sáp, khi không bị nhuộm màu Polyethylene mật độ thấp trong suốt, và Polyethylene mật độ cao không trong suốt.

 Polyethylene không hòa tan trong nước, khả năng hấp thụ nước kém, đối với một số dung môi như toluene và acid acetic… cũng chỉ ở mức nhiệt trên 70 0C mới hòa tan được một ít.
 
 Nhưng khi ở dạng hạt cỡ bé khi ở nhiệt độ từ 150C ~400C thì có thể nóng chảy hoặc ngưng tụ tùy vào sự biến đổi của nhiệt độ, khi nhiệt cao sẽ nóng chảy, hấp thu nhiệt khi nhiệt độ giảm sẽ ngưng tụ, giải phóng nhiệt. Và vì lượng nước hấp thu rất ít, không dễ ẩm, có khả năng cách nhiệt nên là loại vật liệu xây dựng rất tốt.

hat nhua LLD


Hơn nữa tên miền hatnhua mang trên mình nhiều yếu tố để làm nên thành công cho website hatnhua : ngắn gọn, có tính đại diện cao, đuôi miền thương mại quốc tế “dot com”, sự trùng với các từ khóa liên quan như hạt nhựa, hạt nhựa nguyên sinh, hạt nhựa màu, hat nhua…lại càng củng cố vững chắc hơn vị trí của website trên các hệ thống tìm kiếm, từng bước đưa hatnhua trở thành website đứng đầu trên thị trường hạt nhựa.


  Sự khác biệt giữa 3 loại vật liệu là LDPE  HDPE  LLDPE

  Sự khác biệt giữa LDPE và HDPE chủ yếu ở mật độ, từ đó dẫn đến sự khác biệt về đặc tính cơ học, một loại cứng, 1 loại mềm dẻo; LLDPE khác 2 loại kia ở cấu trúc phân tử, LLDPE có nhiều chuỗi nhánh, vì vậy loại này vừa có tính mềm dai vừa có tính cứng.

  Ưu điểm

  Có khả năng chịu axit kiềm, chịu dung môi hữu cơ, khả năng cách điện tốt, khi ở nhiệt độ thấp vẫn giữ được tính dẻo nhất định. Độ bền cơ học như độ cứng bề mặt, độ bền kéo, tính cứng…đều cao hơn LDPE, nhưng thấp hơn HDPE; độ bền chọc thủng của LLDPE là tốt nhất, có khả năng chịu gãy nứt, đặc biệt thích hợp sản xuất màng mỏng, còn mỏng hơn cả màng LDPE nhưng độ bền cao.

 Khuyết điểm

  Đặc tính cơ học kém, thoát khí kém, dễ biến dạng, dễ lão hóa, dễ giòn, độ giòn thấp hơn PP, dễ nứt do ứng suất, độ cứng bề mặt thấp, dễ bị trầy xước. Khó in ấn, khi in cần phải phóng điện trên bề mặt, không thể mạ, bề mặt không trơn sáng.

  Mục đích sử dụng

-  Dùng để ép màng đóng gói, băng keo, dây cáp; màng thành phẩm còn được gọi là màng giả giấy

-  Dùng ép nhựa làm vật dụng chất lượng thấp và vỏ ngoài

-  Dùng để ép thổi nhựa làm bình chứa, sản phẩm rỗng lòng, chai lọ.

 Nhựa polyethylene mật độ thấp polyethylene (LDPE) là một vật liệu nhựa phù hợp cho các quá trình đúc khuôn chế biến khuôn nhựa nhiệt dẻo và có khả năng tạo khuôn tốt. LDPE chủ yếu được sử dụng cho các sản phẩm phim, cũng được sử dụng trong các sản phẩm ép phun, thiết bị y tế, dược phẩm và vật liệu đóng gói thực phẩm, thổi khuôn đúc sản phẩm rỗng.

Polyetylen tuyến tính (LLDPE) là ethylene với một lượng nhỏ các alfa-olefins cao hơn (như butene-1, hexene-1, octene-1, tetramethylpentene-1, vv) dưới áp suất cao hoặc copolyme polymerized áp suất thấp với một mật độ 0,915 đến 0,9 đối với các ứng dụng polyethylene mật độ thấp 40 g / cm3.

Cấu trúc phân tử của thông thường được đặc trưng bởi chuỗi chính tuyến tính của nó, với nhánh nhỏ hoặc không có, nhưng với một số nhánh ngắn. Nếu không có nhánh nhánh dài, độ kết tinh của polymer cao hơn.


hat nhua LLD


Sản phẩm LLDPE không độc hại, không vị, không mùi và có các hạt màu trắng sữa. So với LDPE, nó có ưu điểm sức mạnh cao, dẻo dai tốt, độ cứng cao, khả năng chịu nhiệt, chịu lạnh ... Nó cũng có tính chống chịu tốt về môi trường, nứt, chống rạn nứt và chống lại axit, kiềm, dung môi hữu cơ, vv

Cả LDPE và LLDPE đều có đặc tính dòng chảy hoặc chảy chảy tuyệt vời. LLDPE có ít độ nhạy cắt hơn bởi vì nó có phân bố trọng lượng phân tử và phân nhánh ngắn.

Trong quá trình cắt (ví dụ, đùn), LLDPE duy trì độ nhớt lớn hơn và do đó rất khó để chế biến so với LDPE với cùng chỉ số tan chảy. Trong quá trình ép đùn, độ nhạy của LLDPE ở cấp độ trượt thấp làm cho sự giãn nở của các chuỗi phân tử polymer nhanh hơn, và do đó độ nhạy của các tính chất vật lý với sự thay đổi tỷ lệ thổi sẽ giảm.

Trong quá trình gia công nung, LLDPE thường có độ nhớt thấp hơn ở các tốc độ biến dạng khác nhau. Điều này có nghĩa là nó sẽ không bị căng cứng khi kéo dài như LDPE. Với tỷ lệ biến dạng polyethylene tăng. LDPE cho thấy sự gia tăng bất ngờ về độ nhớt, đó là do việc áp dụng sự lộn xộn dây chuyền phân tử với polyethylene mật độ thấp.

Một số tính chất của Polyethylene (nhựa PE)
Tính chất cơ học

Polyethylene (nhựa PE) có độ bền, và độ cứng thấp, nhưng có độ dẻo dai cao và chịu va đập cũng như ma sát thấp.
Tính chất nhiệt

Tính hữu ích của Polyethylene (nhựa PE) bị giới hạn bởi điểm nóng chảy của nó là 80 ° C (176 ° F) (HDPE, các loại tinh thể thấp làm mềm trước đó). Đối với các loại thương mại phổ biến của polyethylene trọng lượng trung bình và cao, điểm nóng chảy thường nằm trong khoảng 120 đến 180 ° C (248-356 ° F).

Điểm nóng chảy cho polyethylene thương mại, mật độ trung bình, bình thường là 105 đến 115 ° C (221-279 ° F). Nhiệt độ này khác nhau rất nhiều với loại polyethylene.

Tính chất hóa học

Polyethylene (nhựa PE) bao gồm hydrocarbon không phân cực, bão hòa, có lượng phân tử cao. Do đó, hành vi hóa học của nó cũng tương tự như parafin. Các đại phân tử không liên kết cộng hóa trị.

Giá gas công nghiệp



Bởi vì cấu trúc phân tử đối xứng của chúng, chúng có xu hướng kết tinh; tổng thể polyethylene là một phần tinh thể. Độ tinh thể cao làm tăng mật độ và sự ổn định cơ học và hóa học.

Tính chất điện

Polyethylene (nhựa PE) là chất cách điện tốt. Nó cung cấp khả năng theo dõi tốt; tuy nhiên, nó trở nên dễ dàng tính điện tích (có thể được giảm bằng cách thêm graphite, cacbon đen hoặc các chất chống tĩnh điện).
Tính chất quang học

Tùy thuộc vào lịch sử nhiệt và độ dày của màng PE có thể thay đổi giữa gần như rõ ràng ( trong suốt ), milky-đục ( mờ ) hoặc đục . LDPE do đó sở hữu LLDPE lớn nhất, LLDPE ít hơn và HDPE ít minh bạch nhất. Độ trong suốt được giảm bởi các tinh thể nếu chúng lớn hơn bước sóng của ánh sáng khả kiến.

Phân loại Polyethylene (nhựa PE)

Đến đây chúng ta sẽ biết được sự khác nhau của nhựa HDPE, MDPE, LDPE, PE và rất một số loại khác. Polyethylene được phân loại theo mật độ và phân nhánh . Các tính chất cơ học của nó phụ thuộc đáng kể vào các biến như phạm vi và loại phân nhánh, cấu trúc tinh thể, và trọng lượng phân tử. Có một số loại polyethylene:

    Polyethylene có trọng lượng phân tử cực cao (UHMWPE)
    Polyethylene trọng lượng phân tử cực thấp (ULMWPE hoặc PE-WAX)
   
    Polyethylene có trọng lượng phân tử cao (HMWPE)
    Polyethylene mật độ cao (HDPE)
    
    Polyethylene độ dày mật độ cao (HDXLPE)
    Polyethylene liên kết chéo (PEX hoặc XLPE)
    
    Polyethylene mật độ trung bình (MDPE)
    Polyethylene mật độ thấp tuyến tính (LLDPE)
    
    Polyethylene mật độ thấp (LDPE)
    Polyethylene mật độ rất thấp (VLDPE)
    
    Polyethylene clo (CPE)